Friday, May 25, 2018

Thuốc Netupitant và Palonosetron (NEPA)

Thông tin cơ bản từ trang:

Nhóm Dược lý: Hệ thần kinh trung ương.
Tên biệt dược: Akynzeo.
Tên gốc: Netupitant 300 mg + Palonosetron 0,5mg.
Dạng bào chế: viên nang
Thành phần:
Viên nang chứa 300 mg netupitant và palonosetron hydrochloride tương đương 0,5 mg.
Mỗi viên nang chứa 7 mg sorbitol và 20 mg sucrose.
Dược lý học:
Netupitant/Palonosetron Hydrochloride cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Ngăn chặn các hành động của một số chất trong não. Ngăn chặn các hành động của serotonin.
Dược động học:
Dữ liệu sinh khả dụng thuần túy tuyệt đối không có sẵn ở người; dựa trên dữ liệu từ hai nghiên cứu với Netupitant tĩnh mạch, sinh khả dụng ở người được ước tính lớn hơn 60%.
Trong các nghiên cứu uống liều duy nhất, Netupitant có thể đo được trong huyết tương giữa 15 phút và 3 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ trong huyết tương tuân theo quy trình hấp thụ đơn hàng đầu tiên và đạt C max trong khoảng 5 giờ. Có sự gia tăng tỷ lệ phần trăm cực đại trong các tham số C max và AUC đối với liều từ 10 mg đến 300 mg.
Trong 82 đối tượng khỏe mạnh được uống liều đơn thuần là 300 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương (C max ) là 486 ± 268 ng / mL (trung bình ± SD) và thời gian trung bình đến nồng độ tối đa (T max ) là 5,25 giờ, AUC là 15032 ± 6858 h.ng/mL. Trong một phân tích gộp lại, phụ nữ có phơi nhiễm netupitant cao hơn so với nam giới; đã tăng 1,31 lần trong C max , tăng 1,02 lần cho AUC và tăng 1,36 lần trong chu kỳ bán rã.
Netupitant AUC 0-∞ và C max tăng lần lượt 1,1 lần và 1,2 lần sau bữa ăn béo cao.
Sau khi uống, Palonosetron được hấp thụ tốt với sinh khả dụng tuyệt đối của nó đạt 97%. Sau liều uống đơn bằng dung dịch đệm có nghĩa là nồng độ palonosetron tối đa (C max ) và diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian (AUC 0-∞ ) là liều tỷ lệ thuận với khoảng liều từ 3,0 đến 80 mcg / kg ở các đối tượng khỏe mạnh.
Trong 36 đối tượng nam và nữ khỏe mạnh dùng liều uống đơn 0,5 mg Palonosetron, nồng độ tối đa trong huyết tương (C max ) là 0,81 ± 1,66 ng / mL (trung bình ± SD) và thời gian nồng độ tối đa (T max ) là 5,1 ± 1,7 giờ . Ở các đối tượng nữ (n = 18), AUC trung bình cao hơn 35% và trung bình C max cao hơn 26% so với nam giới (n = 18). Trong 12 bệnh nhân ung thư cho một liều uống đơn của palonosetron 0,5 mg một giờ trước khi hóa trị, C max là 0,93 ± 0,34 ng / mL và T max là 5,1 ± 5,9 giờ. AUC cao hơn 30% ở bệnh nhân ung thư so với những người khỏe mạnh. Một bữa ăn chất béo cao không ảnh hưởng đến C max và AUC của Palonosetron uống.
Sau khi uống 300 mg liều duy nhất ở bệnh nhân ung thư, bố trí netupitant được đặc trưng bởi mô hình hai ngăn với độ thanh thải hệ thống trung bình ước tính là 20,5 L / h và thể tích phân bố lớn ở khoang trung tâm (486 L). Protein huyết tương của con người của netupitant và hai chất chuyển hóa chính M1 và M3 là> 99% ở nồng độ từ 10 đến 1500 ng / mL. Chất chuyển hóa chính thứ ba, M2,> 97% liên kết với protein huyết tương.
Netupitant chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP3A4; do đó, đồng quản trị với các sản phẩm thuốc ức chế hoặc gây ra hoạt động CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của netupitant. Do đó, nên sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ, ketoconazole) thận trọng và dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ rifampicin).
Tác dụng:
Netupitant được cho thấy để vượt qua hàng rào máu não với một NK 1 thụ thể chiếm 92,5%, 86,5%, 85,0%, 78,0%, và 76,0% trong striatum tại 6, 24, 48, 72, và 96 giờ, tương ứng, sau khi chính quyền của 300 mg netupitant.
Netupitant và Palonosetron là một chất P/neurokinin 1 (NK 1 ) và 5-HT 3 receptor blocker kết hợp. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các hành động của một số chất trong các bộ phận của não và hệ thần kinh, giúp giảm hoặc ngăn ngừa buồn nôn và ói mửa.
Chỉ định:
Ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư.
Chống chỉ định:
Dị ứng hoặc nhạy cảm với thành phần của thuốc.
Ngoài ra, không nên có những bệnh chứng sau: Cho con bú, dị ứng, vấn đề về gan, vấn đề về thận
Thận trọng lúc dùng:
Nếu bạn đã từng bị dị ứng với một loại thuốc trị buồn nôn hoặc nôn mửa như Dolasetron
Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về các loại thuốc bạn đang dùng, bao gồm cả chất bổ sung từ thảo dược và thiên nhiên.
Đang mang thai và cho con bú.
Nếu bạn bỏ lỡ một liều hãy dùng ngay khi bạn nhận ra. Nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo hãy bỏ qua liều đã lỡ và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng thêm liều để bù lại liều đã lỡ. Nếu bạn thường xuyên bỏ lỡ liều thuốc hãy xem xét việc đặt chuông báo hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.
Có thể không an toàn cho việc lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.
Có thai và cho con bú:
Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai  kỳ.
Chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản bao gồm các tác động gây quái thai ở thỏ.
Tương tác thuốc:
Có thể tương tác với những loại thuốc và sản phẩm sau: Alprazolam, Cyclophosphamide, Docetaxel, Duloxetine, Etoposide, Fluoxetine, Ifosfamide, Imatinib, Irinotecan, Paclitaxel
Tác dụng phụ:
Tác dụng phụ thường gặp của Akynzeo® có thể bao gồm: khó chịu dạ dày, táo bón, đau đầu, nổi đỏ trên da, suy nhược, cảm giác mệt mỏi.
Liều lượng và cách dùng:
Liều dùng khuyến cáo ở người lớn là một viên nang Netupitant + Palonosetron cách khoảng 1 giờ trước khi bắt đầu hóa trị, uống 12 mg Dexamethasone cách 30 phút trước khi hóa trị vào ngày 1 và uống 8 mg, mỗi ngày một lần vào ngày 2-4.
Suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối: Không được đề xuất.
Suy gan nhe đến trung bình (Child-Pugh điểm 5-9): Không cần điều chỉnh nên.
Suy gan nặng (Child-Pugh điểm lớn hơn 9): Không được đề xuất.

Phác đồ điều trị bằng thuốc chống nôn - Nghiên cứu HEC
Phác đồ điều trị
1 ngày
Ngày 2 đến 4
Akynzeo
Akynzeo (Netupitant 300 mg + Palonosetron 0,5 mg)
Dexamethasone 12 mg
Dexamethasone 8 mg mỗi ngày một lần
Palonosetron
Palonosetron 0,5 mg
Dexamethasone 20 mg
Dexamethasone 8 mg hai lần một ngày

Quá liều:
Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng, có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng.
Không đưa thuốc của bạn cho người khác dù bạn biết họ có cùng bệnh chứng hoặc trông có vẻ như họ có thể có bệnh chứng tương tự. Điều này có thể dẫn tới việc dùng quá liều.
Không có thông tin cụ thể về việc điều trị quá liều với Akynzeo. Liều Netupitant lên đến 600 mg vàPpalonosetron liều lên đến 6 mg đã được sử dụng trong các nghiên cứu lâm sàng mà không có bất kỳ mối quan tâm an toàn. 
Trong trường hợp quá liều, nên ngừng sản phẩm và điều trị hỗ trợ tổng quát và theo dõi. Bởi vì hoạt động chống nôn của netupitant và palonosetron, emesis gây ra bởi một sản phẩm thuốc có thể không có hiệu quả. Các nghiên cứu lọc máu đã không được thực hiện. Tuy nhiên, do khối lượng lớn phân phối Palonosetron và Netupitant, lọc máu không phải là một điều trị hiệu quả cho quá liều.
Bảo quản:
Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.
Bảo quản thuốc tại nhiệt độ phòng, tránh nóng và ánh sáng trực tiếp.
Không đông lạnh thuốc trừ khi được yêu cầu trên tờ đi kèm gói sản phẩm.
Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc đổ thuốc xuống cống thoát nước trừ khi được hướng dẫn làm vậy.
Thuốc tiêu hủy bằng cách này có thể gây ô nhiễm môi trường.
* Cám ơn bạn đã đọc thông tin thuốc!

Tuesday, May 22, 2018

Carbocisteine
Khi bị bệnh về đường hô hấp thì lớp nhầy trên đường hô hấp bị thay đổi tính chất, trở nên bám dính, đặc quánh nó được gọi là đờm. Tính chất này gây cho người bệnh khó tống đòm ra khỏi đường hô hấp.
Thuốc làm loãng đờm là những thuốc làm tăng sự tiết dịch (chủ yếu là nước) trên bề mặt đường hô hấp. Sự tăng tiết này làm đờm có thêm nước hòa tan nên sẽ làm tăng khối lượng đờm, tăng thể tích đờm, đờm trở nên lỏng ra trông thấy.

Với tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Thuốc Carbocisteine có tác dụng hổ trợ điều trị viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản. 


Thông tin cơ bản về Carbocisteine


Nhóm Dược lý: Tác dụng trên đường hô hấp.

Tên biệt dược: Carbocisteine, Rocamux, Babythiol 2%, Bicanthiol 375mg, Flemex….
Tên gốc: Carbocisteine.
Dạng bào chế: Si rô, gói, viên nang, …
Thành phần:Carbocisteine 200mg.
Tá dược kem theo tùy theo dạng bào chế: Beta cyclodextrin, Manitol, Natri bicarbonat, Dinatri hydrophosphat khan, Bột mùi, Asparrtam, nước tinh khiết.
Một số hãng thuốc có bổ sung: Salbutamol sulphat.
Dược động học:
 Là thuốc có tác dụng làm loãng đàm, tiêu nhầy bằng cách cắt nối Dissulfures chuồi liên kết Peptide của mucin, giảm độ quánh của đàm ở phổi.
Dược lực: Thuốc được hấp thu tại đường tiêu hóa sau khi uống khoảng 2 giờ nồng độ thuốc đạt tối đa. Khoảng 10 % thuốc được chuyển quá qua gan và chịu ảnh hưởng của gan, còn lại sẻ chuyển hóa qua thận. Thời gian bán hủy khoảng 2 giờ.
Tác dụng:
Carbocisteine có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết.
Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng. 
Chỉ định:
Rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tăng tiết đàm nhầy đặc, dai dẳng như: viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản. 
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 
Loét dạ dày.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng lúc dùng:
Trường hợp ho có nhiều đàm cần phải được tôn trọng vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi - phế quản. 
Phối hợp thuốc tan đàm với thuốc ho hoặc các thuốc làm khô đàm (tác dụng atropinic) là không hợp lý. 
Trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường, cần lưu ý lượng đường có trong thành phần của dạng xirô: 
- 1 muỗng lường xirô 5% có chứa 6g saccharose. 
- 1 muỗng café xirô 2% có chứa 3,5g saccharose. 
Dùng thận trọng ở người bị loét dạ dày - tá tràng. 
Do trong thành phần của dạng xirô có alcool nên phải lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc. 
Có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai:  chưa có tài liệu chứng minh tính an toàn cho phụ nữ mang thai. Chỉ dùng trong thời gian mang thai khi thật sự cần thiết. 
Thời kỳ cho con bú: chưa có tài liệu chứng minh thuốc qua sữa mẹ và gây hại cho trẻ bú mẹ. Tốt nhất không nên dủng thuốc khi đang cho con bú.
Tương tác thuốc:
Chưa có ghi nhận về các thuốc có tương tác. Tuy nhiên cần thông báo cho Bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn thuốc đang dùng.
Tác dụng phụ:
Phát ban, ngứa, sưng (đặt biệt ở mặt lưỡi, cổ họng), chóng mặt, khó thở.
Buồn nôn, nôn, khó chịu, chảy máu đường tiêu hóa.
Liều lượng và cách dùng: Dùng đường uống.
Thời gian điều trị ngắn và không quá 5 ngày. 
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 2 viên hoặc 1 muỗng lường xirô 5%, ngày 3 lần, nên uống thuốc xa bữa ăn. 
Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi: dùng dạng xirô 2%, liều 20-30mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần, uống xa bữa ăn. 
- Từ 2 đến 5 tuổi: 1-2 muỗng café/ngày. 
- Trên 5 tuổi: 3 muỗng café/ngày.
Dạng gói:
- Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 1 - 2 gói/ngày.
- Trên 5 tuổi: 1 gói/lần, 3 lần/ngày.
Quá liều:
Dùng quá liều Carbocistein gây đau bụng.
Salbutamol: tùy theo tình trạng sử dụng quá liều, các triệu chứng ngộ độc cần lưu ý như khó chịu, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, run rẩy, đánh trống ngực, hạ kali máu. Nên ngừng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng.
Bảo quản:
Để xa tầm tay trẻ em.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Tóm lại: với thông tin thuốc mình hy vọng có thể giúp ích các bạn. Cám ơn bạn đã đọc bài viết.

Wednesday, May 16, 2018

Thuốc Atezolizumab

Ung thư bắt đầu trong các tế bào của bạn, đó là những khối xây dựng của cơ thể bạn. Thông thường, cơ thể của bạn hình thành các tế bào mới khi bạn cần chúng, thay thế các tế bào cũ chết. Đôi khi quá trình này diễn ra sai. Các tế bào mới phát triển ngay cả khi bạn không cần chúng, và các tế bào cũ không chết khi chúng cần. Những tế bào phụ này có thể tạo thành một khối gọi là khối u. Các khối u có thể lành tính hoặc ác tính. Các khối u lành tính không phải ung thư trong khi các khối u ác tính. Các tế bào từ các khối u ác tính có thể xâm nhập các mô lân cận. Họ cũng có thể phá vỡ và lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
Ung thư không chỉ là một căn bệnh mà còn nhiều bệnh tật. Có hơn 100 loại ung thư khác nhau. Hầu hết các bệnh ung thư được đặt tên cho nơi họ bắt đầu. Ví dụ, ung thư phổi bắt đầu trong phổi, và ung thư vú bắt đầu ở vú. Sự lây lan của bệnh ung thư từ một phần của cơ thể sang cơ thể khác được gọi là di căn. Các triệu chứng và điều trị phụ thuộc vào loại ung thư và mức độ tiến triển của nó. Hầu hết các kế hoạch điều trị có thể bao gồm phẫu thuật, xạ trị và / hoặc hóa trị . Một số có thể bao gồm liệu pháp hormon, liệu pháp sinh học, hoặc cấy ghép tế bào gốc.




 Thông tin cơ bản về Atezolizumab

Nhóm Dược lý: Miễn dịch
Tên biệt dược: Tecentriq Injectable
Tên gốc: Atezolizumab
Dạng bào chế: thuốc tiêm
Thành phần: Atezolizumab 1200mg/20ml
Dược lý học:
Tecentriq Injectable cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng: Gắn với PD-L1 và ức chế sự tương tác của nó với cả thụ thể B7.1 và PD-1.
 Dược lực học
Tecentriq (atezolizumab) thuộc về một loại thuốc miễn dịch được gọi là chất ức chế điểm kiểm tra. Thuốc ngăn chặn một loại protein gọi là PD-L1 được tìm thấy trên một số tế bào khối u gắn với một protein khác, PD-1, trên các tế bào miễn dịch. Sự gắn kết của các protein “checkpoint” này ngăn chặn đáp ứng miễn dịch 2 . 
Tecentriq (atezolizumab) là một kháng thể đơn dòng liên kết với PD-L1 và ngăn chặn tương tác của nó với cả thụ thể PD-1 và B7.1 1 . Bằng cách ngăn chặn sự tương tác này, các chất ức chế điểm kiểm tra “giải phóng phanh” trên hệ miễn dịch, cho phép các tế bào miễn dịch tấn công các khối u.
Tác dụng:
Dùng đường tiêm để điều trị: Ung thư biểu mô u bướu tiến triển hoặc di căn, Ung thư di căn ung thư phổi.
Chỉ định:
 Điều trị tuyến tiền liệt cho ung thư biểu mô tế bào ung thư tiến triển hoặc di căn ở những bệnh nhân không đủ điều kiện cho hóa trị Cisplatin.
Chống chỉ định:
Dị ứng với tecentriq Injectiontable.
Thận trọng lúc dùng:
Thông báo cho bác sĩ danh sách hiện tại những loại thuốc, sản phẩm không kê đơn như: vitamin, thảo dược bổ sung, v.v..., dị ứng, những bệnh đang mắc và tình trạng sức khỏe hiện tại như:  mang thai, sắp mổ, v.v...
- Theo dõi chức năng tuyến giáp trước và định kỳ trong quá trình điều trị.
Có thai và cho con bú:

Tương tác thuốc:

Tác dụng phụ:
Các tác dụng phụ thường gặp nhất (≥ 20%) ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào tiên tiến hoặc di căn cục bộ là mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, táo bón, nhiễm trùng đường tiết niệu, tiêu chảy và sốt. Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất (≥ 20%) ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào không di căn nhỏ là mệt mỏi, chán ăn, khó thở, ho, buồn nôn, đau cơ xương và táo bón
Liều lượng và cách dùng:
Các liệu pháp được đề nghị bao gồm:
Pha loãng trước khi truyền tĩnh mạch . Liều 1200 mg truyền tĩnh mạch trên 60 phút mỗi 3 tuần.
Hiệu quả của Tecentriq (atezolizumab) trên ung thư biểu mô tế bào  đã được nghiên cứu trong một nghiên cứu có liên quan đến 310 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến tiền liệt hoặc di căn cục bộ có bệnh tiến triển trong hoặc sau một phác đồ hóa trị chứa bạch kim hoặc có tiến triển bệnh trong vòng 12 tháng điều trị một chất bổ trợ chứa bạch kim hoặc phác đồ hóa trị liệu bổ trợ. Khoảng 15% bệnh nhân đáp ứng với điều trị và tác dụng này kéo dài từ ít nhất 2,1 tháng đến hơn 13,8 tháng. Các tác dụng phụ phổ biến nhất của điều trị với Tecentriq (Atezolizumab) là mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nhiễm trùng đường tiết niệu, sốt và táo bón. Liệu pháp này cũng có thể gây nhiễm trùng và các tác dụng phụ liên quan đến hệ thống miễn dịch nghiêm trọng.
FDA cũng đã phê chuẩn một thử nghiệm, gọi là Ventana PD-L1 (SP142), để đo biểu hiện PD-L1 trên các tế bào miễn dịch xâm nhập khối u của bệnh nhân. Trong thử nghiệm, tăng biểu hiện PD-L1 trong các khối u của bệnh nhân được liên kết với phản ứng với Tecentriq (atezolizumab). Trong số những người tham gia thử nghiệm có khối u được phân loại là “dương tính” cho biểu hiện PD-L1, 26% có đáp ứng khối u, so với 9,5% người tham gia có khối u “âm tính” đối với biểu hiện PD-L1. Tuy nhiên, kết quả của thử nghiệm không nên được coi là ràng buộc như bệnh nhân có khối u được phân loại là âm tính cho biểu hiện PD-L1 vẫn có thể đáp ứng với điều trị.

Quá liều:

Bảo quản:
Để xa tầm tay trẻ em.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 250C, tránh ẩm và ánh sáng.


* Tham khảo thông tin thuốc Docetaxel.

Monday, May 7, 2018

Canxi (Calcium)

Canxi là nguyên tố thiết yếu cho sinh vật sống, trong sinh lý học tế bào Canxi tồn tại trong máu dưới 3 dạng: 50% dưới dạng ion Ca2+, gần 50% kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chỉ còn rất ít dưới dạng phức hợp với phosphat, citrat, carbonat.
Theo trang bách khoa toàn thư: tên Canxi bắt nguồn từ tiếng Pháp calcium /kalsjɔm/, tên bắt nguồn từ tiếng Latin calx "vôi", được lấy từ đá vôi nung nóng. Vào thế kỷ 17,  Canxi được phân lập  năm 1808 bởi Humphry Davy qua phương pháp điện phân oxit và được người đặt tên cho nguyên tố. Canxi là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Ca (số nguyên tử 20). Đây là nguyên tố phổ biến thứ năm trong vỏ trái đất và là kim loại phong phú thứ ba, sau sắt và nhôm.




Thông tin cơ bản về Calcium (Canxi)


Nhóm Dược lý: Khoáng chất và Vitamin.
Tên biệt dược: Calcium Sandoz® (Sủi,  siroL), Cốm Cansua 3, Calcium corbier (ống thủy tinh 5ml, 10ml), Calcium Hasan 500mg (viên sủi).
Tên gốc: Canxi lactate-gluconate, canxi cacbonat.
Dạng bào chế: Ống tiêm, dạng sủi, viên nén, ống uống, ….
Thành phần: Calcium glubionate
Dược động học:
Trong cơ thể xương và răng chiếm 99% Canxi, trong huyết thanh Canxi chiếm 50%, 45% gắn kết với protein huyết tương và 5% ở dạng phức hợp. Canxi thải quan phân chiếm 80% khoảng 20% thải qua đường niệu.
Dược lực học
Dùng canxi đường tiêm điều chỉnh nhanh tình trạng hạ canxi huyết và các triệu chứng lâm sàng bao gồm, dị cảm, co thắt thanh quản, vọp bẻ, tăng kích thích thần kinh cơ dẫn đến co giật.
Trong các tình trạng thiếu canxi mãn tính do rối loạn hấp thu ở ruột, dùng liệu pháp canxi đường tiêm sẽ ổn định lại các thông số về canxi và duy trì chúng ở tình trạng cân bằng. Tăng nồng độ canxi sẽ làm giảm tính thấm thành mao mạch, do đó làm giảm quá trình xuất tiết, viêm và dị ứng.
Nhờ được dung nạp tốt ở mô, calcium glubionate không chỉ được tiêm bằng đường tĩnh mạch, mà còn có thể được tiêm bắp sâu (tuy nhiên không nên tiêm bắp ở trẻ em).
Tác dụng:
Dùng đường tiêm để điều trị hạ canxi máu (Triệu chứng giảm Canxi: Vọp bẻ, tê tay chân, dị cảm, co thắt thanh quản, tăng kích thích thần kinh cơ gây co giật.
Chỉ định:
Co cứng cơ do hạ canxi huyết (bệnh tétanie) và các rối loạn thần kinh cơ liên quan.
Tình trạng thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương và loãng xương ở những bệnh nhân mà việc sử dụng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt.
Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp xuất tiết da (ví dụ: mề đay cấp, chàm cấp).
Ngộ độc kim loại chì (điều trị đau bụng do ngộ độc chì), ngộ độc fluoride.
Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với chất thuốc.
Tăng canxi huyết và tăng canxi niệu nặng.
Suy thận nặng, galactose huyết.
Tuyệt đối không chỉ định canxi dạng tiêm cho bệnh nhân đang được điều trị bằng digitale hoặc adrénaline.
Thận trọng lúc dùng:
Khi dùng liệu pháp canxi liều cao cần phải kiểm tra chặt chẽ canxi huyết và canxi niệu, nhất là ở trẻ em và bệnh nhân đang sử dụng vitamin D. Ngưng điều trị ngay khi canxi huyết vượt quá 2,625 mmol/l (105 đến 110 mg/l) và khi canxi niệu vượt quá 0,125 mmol/kg (5 mg/kg) trong 24 giờ.
Nên theo dõi điện tâm đồ khi truyền canxi đường tĩnh mạch để điều trị tăng kali huyết nặng.
Người ta đã phát hiện rằng trong dung dịch tiêm canxi (kể cả Calcium-Sandoz) có chứa một lượng nhỏ aluminium (tối đa 10 mg/l). Do đó, tránh dùng lâu dài canxi đường tiêm cho trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và bệnh nhân bị suy thận nặng, do dùng lâu dài có thể gây tích tụ aluminium ở hệ xương, các rối loạn ở hệ thần kinh, máu và xương.
Có thai và cho con bú:
Các nghiên cứu dịch tễ học với canxi uống cho thấy không có sự gia tăng khả năng gây quái thai, người ta cho rằng cũng không có một tác dụng phụ nào xảy ra khi sử dụng đường tiêm, ngoại trừ khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh hoặc liều cao sẽ dẫn đến tăng canxi huyết.
Tương tác thuốc:
Canxi làm tăng tác dụng của digitalis và adrenalin trên tim. Canxi còn có thể làm giảm bớt tác dụng của vérapamil và của các thuốc ức chế canxi khác.
Lợi tiểu thiazide làm giảm bài tiết canxi niệu. Nguy cơ tăng canxi huyết cần được chú ý khi sử dụng chung Calcium-Sandoz với thiazide.
Tác dụng phụ:
Nôn, mửa, bốc hỏa, vã mồ hôi, hạ huyết áp, loạn nhịp và trụy mạch, có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh.
Khi tiêm tĩnh mạch chệch hoặc tiêm bắp nông, dị ứng tại vùng tiêm có thể dẫn đến tróc vảy hoặc hoại tử da. Hiếm khi xảy ra tình trạng canxi hóa mô mềm tại chỗ.
Liều lượng và cách dùng:
Người lớn: 10 ml, 1 đến 3 lần/ngày, tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu trong trường hợp đặc biệt.
Trẻ em: 5-10 ml, 1 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch.
Trường hợp hạ canxi huyết nặng ở người lớn hoặc trẻ em, dùng canxi bằng đường truyền tĩnh mạch, điều chỉnh liều theo canxi huyết và canxi niệu.
Trường hợp hạ canxi huyết nặng ở trẻ còn bú hoặc trẻ nhũ nhi, liều thông thường là 40-80 mg canxi nguyên tố/kg/24 giờ (khoảng 4-9 ml) bằng cách truyền tĩnh mạch, trong tối đa 3 ngày. Việc điều trị sau đó được chuyển sang dạng uống.
Nếu đúng qui định, canxi dạng tiêm có thể kết hợp với vitamin D.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch chậm (3 phút cho 10 ml); theo dõi nhịp tim. Ở người lớn, có thể tiêm bắp sâu ở mông trong một số trường hợp đặc biệt. Không tiêm bắp cho trẻ em. Tuyệt đối tránh tiêm dưới da Calcium-Sandoz.
Quá liều:
Các triệu chứng của tăng canxi huyết: chán ăn, nôn, mửa, táo bón, đau bụng, yếu cơ, đa niệu, khát, ngủ gật; trường hợp nặng: hôn mê, loạn nhịp, ngừng tim. Việc điều trị nhắm vào điều chỉnh tăng canxi huyết có thể dùng sodium phosphate dạng uống, hoặc truyền tĩnh mạch trong trường hợp nặng.
Bảo quản:

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 250C, tránh ẩm và ánh sáng.

Tuesday, May 1, 2018

Vitamin PP
Vitamin PP



Thông tin cơ bản về Vitamin PP


Vitamin PP là Vitamin nhóm B rất thông dụng còn được gọi là vitamin B3. Thành phần hoạt chất là acid nicotinic (niacin) hoặc nicotinamide (dạng amide của acid nicotinic).
Khi bị viêm miệng, viêm da... chúng ta thường được các bác sĩ kê đơn thuốc có Vitamin PP.
Khi cơ thể không được cung cấp đủ Vitamin PP sẽ gây ra bệnh pellagra, là một bệnh có các triệu chứng viêm da, bệnh Aptha (ap-tơ), suy nhược cơ thể.
Vitamin PP có trong các nguồn thực phẩm như: thịt, cá, sữa, trứng, rau xanh, ngũ cốc… với nhu cầu hàng ngày là 14 - 18mg. Tuy nhiên, ở một số ngũ cốc như ngô, Vitamin PP ở dạng liên kết khó hấp thu. Nên các dân tộc dùng ngô làm lương thực chính hay mắc bệnh Pellagra là một bệnh do cơ thể thiếu hụt Vitamin PP với các triệu chứng: viêm da ở vùng không che phủ, tiêu chảy, suy nhược cơ thể.

Nhóm Dược lý: Vitamin và Khoáng chất.
Tên biệt dược: Vitamin PP.
Tên gốc: Nicotinamide.
Dạng bào chế:Viên nén.
Thành phần:
Nicotinamide 500mg.
Tá dược kèm theo cho đủ 1 viên: Lactose, Microcrystalline cellulose, Povidone, Magnesium stearate, Sodium starch glycolate, Methacrylic acid copolymer, Hydroxypropylmethylcellulose, Màu Erythrosine, Màu Sunset yellow, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96%.
Dược động học:
Nicotinamide là Vitamin nhóm B, được tạo từ acid nicotinic có trong cơ thể và từ sự oxy hóa một phần Tryptophan có trong thức ăn.
Trong cơ thể, Nicotinamide được chuyển hóa thành Nicotinamide Adenin Dinucleotide (NAD) hoặc Nicotinamide Adenin Dinucleotide Phosphate (NADP) xúc tác phản ứng oxy hóa - khử, cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.
Dược lực:
Nicotinamide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa ở gan thành N - methylnicotinamide, các dẫn chất 2 - pyridone, 4 - pyridone và nicotinuric, bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi.
Tác dụng:
Nicotinamid trong cơ thể chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc chuyển hóa thành nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP) đóng vai trò sống còn trong chuyển hóa như một Co-enzym (các co-enzym này là phân tử vận chuyển hydro) xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp của tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.
Chỉ định:
Phòng ngừa và điều trị bệnh Pellagra.
Các rối loạn tiêu hóa và phối hợp thuốc điều trị rối loạn thần kinh.
Tăng lipid máu, tăng Cholesterol và phối hợp thuốc điều trị xơ vữa động mạch.
Chống chỉ định:
Không dùng cho người mẫn cảm với Vitamin PP (Nicotinamide) và thành phần của thuốc.
Không chỉ định trong một số bệnh: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
Thận trọng lúc dùng:
Thận trọng khi sử dụng Nicotinamide liều cao cho những trường hợp sau: Bệnh túi mật, tiền sử vàng da hoặc bệnh gan, bệnh đái tháo đường, bệnh gút, tiền sử loét dạ dày. 
Người lái xe, vận hành máy móc. 
Có thai và cho con bú:
Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú.
Tương tác thuốc:
Cần điều chỉnh liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin khi sử dụng đồng thời với Nicotinamide ở bệnh nhân bị tiểu đường. 
Không nên phối hợp với chất ức chế men khử HGM - CoA, Carbamazepine, các thuốc trị cao huyết áp, các thuốc có độc tính với gan. 
Tác dụng phụ:
Liều nhỏ Vitamin PP (Nicotinamide) thường không gây độc. 
Liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ, tuy nhiên sau sau khi ngừng thuốc sẽ hết.
- Thường gặp: buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. 
- Ít gặp: loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy, khô da, tăng sắc tố, vàng da, suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, tăng glucose huyết, tăng uric huyết, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, tim đập nhanh, ngất, chóng mặt, ... 
Hiếm gặp: lo lắng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ, …
Liều lượng và cách dùng:
Phòng bệnh: 50-200 mg/24h. 
Điều trị: 200-500 mg/24h (Đối với người lớn: uống 1 viên/lần, ngày 1 - 3 lần. Không quá 3 viên/ngày).
Quá liều:
Dùng liều cao điều trị bệnh Pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: buồn nôn, đỏ bừng mặt ở cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da... hoặc loét dạ dày tiến triển, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi hoặc khô da, tăng sắc tố, vàng da... Những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.
Khi quá liều xảy ra, chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Bảo quản:
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng.
Đóng gói
Vỉ 10 viên bao phim. Hộp 10 vỉ.
Chai 100 viên bao phim.

*** Lưu ý khi sử dụng Vitamin PP:
Với thuốc điều trị cao huyết áp:  Vitamin PP là thuốc gây giãn mạch có thể gây hiện tượng đỏ bừng mặt và hạ huyết áp. Vì vậy, tránh phối hợp vitamin PP với thuốc điều trị cao huyết áp vì có thể gây ra hạ huyết áp quá mức.
Với thuốc hạ đường huyết: Vitamin PP phân giải glycogen nên làm tăng đường huyết. Do đó người mắc bệnh đái tháo đường cần lưu ý điều chỉnh liều dùng khi phối hợp với Vitamin PP.
Nhóm thuốc statin (nhóm ức chế men khử HGM-CoA: như thuốc Simvastatin, Lovastatin...) khi kết hợp với vitamin PP có thể làm gia tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysic).
Nhóm thuốc kết hợp acid mật: (như thuốc Colestipol, Colesevelan, Cholestyramin…) Vitamin PP sẽ làm giảm tác dụng, nên cần lưu ý phải dùng cách xa với các thuốc này.
Nên tránh dùng chung với các thuốc gây độc tính ở gan: Vitamin PP với liều dùng >3g mỗi ngày ở người lớn sẽ gây độc tính trên gan. Nên tránh kết hợp Vitamin PP với các thuốc gây độc tính ở gan.
Nên tránh dùng chung với Carbamazepin (thuốc chống động kinh): Vitamin PP làm tăng nồng độ Carbamazepin, dẫn đến làm tăng độc tính cho cơ thể.
Nên tránh dùng chung với các thuốc chống đông máu (anticoagulants): nên tránh kết hợp, do Vitamin PP làm tăng tác dụng của thuốc, gia tăng nguy cơ gây chảy máu.
Nên tránh dùng chung với thuốc kháng sinh tetracyclin: nên tránh dùng đồng thời, do Vitamin PP làm giảm sự hấp thu và hiệu quả của thuốc.
Nên tránh dùng chung với thuốc Isoniazid (INH) là một thuốc điều trị bệnh lao, INH làm giảm acid nicotinic trong cơ thể. Do đó cần lưu ý bổ sung Vitamin PP bằng chế độ dinh dưỡng đầy đủ hoặc bằng thuốc trong quá trình điều trị lâu dài với INH.
Nên tránh dùng chung với người mắc bệnh gút: Vitamin PP ở liều cao làm giảm thải trừ acid uric. Vì vậy, cần phải thận trọng khi sử dụng liều cao Vitamin PP cho người có tiền sử mắc bệnh gút.

Tóm lại: Với thông tin thuốc trên hy vọng giúp ít cho bạn!

Friday, April 27, 2018

Vitamin E

Vitamin E




Thông tin cơ bản về Vitamin E


Nhóm Dược lý: Vitamin và Khoáng chất
Tên biệt dược: Vitamin E
Tên gốc: Alnphatocopherol
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Thành phần:
D-anphatocopheryl acetate 400UI.
Tá dược kèm theo cho đủ 1 viên: Gelatin, glycerin, nipasol M, nước tinh khiết.
Dược động học:
Vitamin E tan trong dầu, được hấp thu trong ruột cần nhũ hóa bởi acid dịch mật,  được phân bố vào các mô và dự trữ ở mô mỡ, được chuyển hóa ở gan rất ít, được tải trừ một ít qua nước tiểu, chủ yếu thải trừ chậm vào mật, Vitamin E qua sữa mẹ nhưng ít qua nhau thai.
Dược lực:
Vitamin E sử dụng làm chất chống oxy hóa thông qua các cơ chế: ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào; ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại như các sản phẩm peroxy hóa do chuyển hóa các acid béo chưa bão hòa; phản ứng với các gốc tự do (nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa), mà không tạo ra các gốc tự do khác trong quá trình đó.
Tác dụng:
Vitamin E có tác dụng hiệp đồng tăng hấp thu Vitamin A và Vitamin C qua ruột, bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên, đồng thời bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A.
Thiếu Vitamin E có thể có một số triệu chứng như: da dể bị tổn thương, hồng cầu dể vở, dể tổn thương cơ quan sinh dục, có thể gây vô sinh. Thiếu Vitamin E còn thấy biểu hiện thần kinh như: thất điều, rối loạn thần kinh, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, nhạy cảm về xúc giác.
Chỉ định:
Phòng ngừa thiếu Vitamin E.
Điều trị thiếu Vitamin E trong các trường hợp: chế độ ăn thiếu vitamin E, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ, trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhẹ cân khi đẻ; các bệnh cơ và thần kinh như giảm phản xạ, dáng đi bất thường, thoái hóa sợi trục thần kinh, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, liệt cơ mắt.
Chống oxy hóa kết hợp với vitamin C, vitamin A và selenium: ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại, phản ứng với các gốc tự do là các nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa.
Hổ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.
Chống chỉ định:
Không dùng cho người mẫn cảm với Vitamin E và thành phần của thuốc.
Thận trọng lúc dùng:
Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu Warfarin và tăng tác dụng ngăn kết tập tiểu cầu của thuốc Aspirin
Có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai thiếu hoặc thừa vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.
Sữa người có lượng vitamin E gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.
Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú khoảng 12 mg chỉ bổ ổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng Vitamin E cho nhu cầu hàng ngày.
Thời kỳ cho con bú: Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
Tương tác thuốc:
Vitamin E đối kháng với tác dụng của Vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu. Khi dủng thuốc cholestyramin sẽ làm giảm hấp thu Vitamin E.
Vitamin E làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, warfarin, aspirin.
Tác dụng phụ:
Vitamin E thường được dụng nạp tốt.
Liều cao trên 400UI/ngày trong thời gian dài có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu. 
Liều lượng và cách dùng:
Liều dùng 1 viên trong ngày. Không nên sử dụng kéo dài 2 hoặc 3 viên trong ngày.
Quá liều:
Quá liều Vitamin E có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng. Nặng hơn nữa là lợi bị viêm, thanh quản bị viêm dẫn đến khàn tiếng hoặc không nói được. Có nghiên cứu cho thấy sử dụng vitamin E lâu ngày có thể gây ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới (tỷ lệ khoảng 17%).
Bảo quản:
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.