Monday, May 7, 2018

Canxi (Calcium)

Canxi là nguyên tố thiết yếu cho sinh vật sống, trong sinh lý học tế bào Canxi tồn tại trong máu dưới 3 dạng: 50% dưới dạng ion Ca2+, gần 50% kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chỉ còn rất ít dưới dạng phức hợp với phosphat, citrat, carbonat.
Theo trang bách khoa toàn thư: tên Canxi bắt nguồn từ tiếng Pháp calcium /kalsjɔm/, tên bắt nguồn từ tiếng Latin calx "vôi", được lấy từ đá vôi nung nóng. Vào thế kỷ 17,  Canxi được phân lập  năm 1808 bởi Humphry Davy qua phương pháp điện phân oxit và được người đặt tên cho nguyên tố. Canxi là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Ca (số nguyên tử 20). Đây là nguyên tố phổ biến thứ năm trong vỏ trái đất và là kim loại phong phú thứ ba, sau sắt và nhôm.




Thông tin cơ bản về Calcium (Canxi)


Nhóm Dược lý: Khoáng chất và Vitamin.
Tên biệt dược: Calcium Sandoz® (Sủi,  siroL), Cốm Cansua 3, Calcium corbier (ống thủy tinh 5ml, 10ml), Calcium Hasan 500mg (viên sủi).
Tên gốc: Canxi lactate-gluconate, canxi cacbonat.
Dạng bào chế: Ống tiêm, dạng sủi, viên nén, ống uống, ….
Thành phần: Calcium glubionate
Dược động học:
Trong cơ thể xương và răng chiếm 99% Canxi, trong huyết thanh Canxi chiếm 50%, 45% gắn kết với protein huyết tương và 5% ở dạng phức hợp. Canxi thải quan phân chiếm 80% khoảng 20% thải qua đường niệu.
Dược lực học
Dùng canxi đường tiêm điều chỉnh nhanh tình trạng hạ canxi huyết và các triệu chứng lâm sàng bao gồm, dị cảm, co thắt thanh quản, vọp bẻ, tăng kích thích thần kinh cơ dẫn đến co giật.
Trong các tình trạng thiếu canxi mãn tính do rối loạn hấp thu ở ruột, dùng liệu pháp canxi đường tiêm sẽ ổn định lại các thông số về canxi và duy trì chúng ở tình trạng cân bằng. Tăng nồng độ canxi sẽ làm giảm tính thấm thành mao mạch, do đó làm giảm quá trình xuất tiết, viêm và dị ứng.
Nhờ được dung nạp tốt ở mô, calcium glubionate không chỉ được tiêm bằng đường tĩnh mạch, mà còn có thể được tiêm bắp sâu (tuy nhiên không nên tiêm bắp ở trẻ em).
Tác dụng:
Dùng đường tiêm để điều trị hạ canxi máu (Triệu chứng giảm Canxi: Vọp bẻ, tê tay chân, dị cảm, co thắt thanh quản, tăng kích thích thần kinh cơ gây co giật.
Chỉ định:
Co cứng cơ do hạ canxi huyết (bệnh tétanie) và các rối loạn thần kinh cơ liên quan.
Tình trạng thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương và loãng xương ở những bệnh nhân mà việc sử dụng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt.
Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp xuất tiết da (ví dụ: mề đay cấp, chàm cấp).
Ngộ độc kim loại chì (điều trị đau bụng do ngộ độc chì), ngộ độc fluoride.
Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với chất thuốc.
Tăng canxi huyết và tăng canxi niệu nặng.
Suy thận nặng, galactose huyết.
Tuyệt đối không chỉ định canxi dạng tiêm cho bệnh nhân đang được điều trị bằng digitale hoặc adrénaline.
Thận trọng lúc dùng:
Khi dùng liệu pháp canxi liều cao cần phải kiểm tra chặt chẽ canxi huyết và canxi niệu, nhất là ở trẻ em và bệnh nhân đang sử dụng vitamin D. Ngưng điều trị ngay khi canxi huyết vượt quá 2,625 mmol/l (105 đến 110 mg/l) và khi canxi niệu vượt quá 0,125 mmol/kg (5 mg/kg) trong 24 giờ.
Nên theo dõi điện tâm đồ khi truyền canxi đường tĩnh mạch để điều trị tăng kali huyết nặng.
Người ta đã phát hiện rằng trong dung dịch tiêm canxi (kể cả Calcium-Sandoz) có chứa một lượng nhỏ aluminium (tối đa 10 mg/l). Do đó, tránh dùng lâu dài canxi đường tiêm cho trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và bệnh nhân bị suy thận nặng, do dùng lâu dài có thể gây tích tụ aluminium ở hệ xương, các rối loạn ở hệ thần kinh, máu và xương.
Có thai và cho con bú:
Các nghiên cứu dịch tễ học với canxi uống cho thấy không có sự gia tăng khả năng gây quái thai, người ta cho rằng cũng không có một tác dụng phụ nào xảy ra khi sử dụng đường tiêm, ngoại trừ khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh hoặc liều cao sẽ dẫn đến tăng canxi huyết.
Tương tác thuốc:
Canxi làm tăng tác dụng của digitalis và adrenalin trên tim. Canxi còn có thể làm giảm bớt tác dụng của vérapamil và của các thuốc ức chế canxi khác.
Lợi tiểu thiazide làm giảm bài tiết canxi niệu. Nguy cơ tăng canxi huyết cần được chú ý khi sử dụng chung Calcium-Sandoz với thiazide.
Tác dụng phụ:
Nôn, mửa, bốc hỏa, vã mồ hôi, hạ huyết áp, loạn nhịp và trụy mạch, có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh.
Khi tiêm tĩnh mạch chệch hoặc tiêm bắp nông, dị ứng tại vùng tiêm có thể dẫn đến tróc vảy hoặc hoại tử da. Hiếm khi xảy ra tình trạng canxi hóa mô mềm tại chỗ.
Liều lượng và cách dùng:
Người lớn: 10 ml, 1 đến 3 lần/ngày, tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu trong trường hợp đặc biệt.
Trẻ em: 5-10 ml, 1 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch.
Trường hợp hạ canxi huyết nặng ở người lớn hoặc trẻ em, dùng canxi bằng đường truyền tĩnh mạch, điều chỉnh liều theo canxi huyết và canxi niệu.
Trường hợp hạ canxi huyết nặng ở trẻ còn bú hoặc trẻ nhũ nhi, liều thông thường là 40-80 mg canxi nguyên tố/kg/24 giờ (khoảng 4-9 ml) bằng cách truyền tĩnh mạch, trong tối đa 3 ngày. Việc điều trị sau đó được chuyển sang dạng uống.
Nếu đúng qui định, canxi dạng tiêm có thể kết hợp với vitamin D.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch chậm (3 phút cho 10 ml); theo dõi nhịp tim. Ở người lớn, có thể tiêm bắp sâu ở mông trong một số trường hợp đặc biệt. Không tiêm bắp cho trẻ em. Tuyệt đối tránh tiêm dưới da Calcium-Sandoz.
Quá liều:
Các triệu chứng của tăng canxi huyết: chán ăn, nôn, mửa, táo bón, đau bụng, yếu cơ, đa niệu, khát, ngủ gật; trường hợp nặng: hôn mê, loạn nhịp, ngừng tim. Việc điều trị nhắm vào điều chỉnh tăng canxi huyết có thể dùng sodium phosphate dạng uống, hoặc truyền tĩnh mạch trong trường hợp nặng.
Bảo quản:

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 250C, tránh ẩm và ánh sáng.

Tuesday, May 1, 2018

Vitamin PP
Vitamin PP



Thông tin cơ bản về Vitamin PP


Vitamin PP là Vitamin nhóm B rất thông dụng còn được gọi là vitamin B3. Thành phần hoạt chất là acid nicotinic (niacin) hoặc nicotinamide (dạng amide của acid nicotinic).
Khi bị viêm miệng, viêm da... chúng ta thường được các bác sĩ kê đơn thuốc có Vitamin PP.
Khi cơ thể không được cung cấp đủ Vitamin PP sẽ gây ra bệnh pellagra, là một bệnh có các triệu chứng viêm da, bệnh Aptha (ap-tơ), suy nhược cơ thể.
Vitamin PP có trong các nguồn thực phẩm như: thịt, cá, sữa, trứng, rau xanh, ngũ cốc… với nhu cầu hàng ngày là 14 - 18mg. Tuy nhiên, ở một số ngũ cốc như ngô, Vitamin PP ở dạng liên kết khó hấp thu. Nên các dân tộc dùng ngô làm lương thực chính hay mắc bệnh Pellagra là một bệnh do cơ thể thiếu hụt Vitamin PP với các triệu chứng: viêm da ở vùng không che phủ, tiêu chảy, suy nhược cơ thể.

Nhóm Dược lý: Vitamin và Khoáng chất.
Tên biệt dược: Vitamin PP.
Tên gốc: Nicotinamide.
Dạng bào chế:Viên nén.
Thành phần:
Nicotinamide 500mg.
Tá dược kèm theo cho đủ 1 viên: Lactose, Microcrystalline cellulose, Povidone, Magnesium stearate, Sodium starch glycolate, Methacrylic acid copolymer, Hydroxypropylmethylcellulose, Màu Erythrosine, Màu Sunset yellow, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96%.
Dược động học:
Nicotinamide là Vitamin nhóm B, được tạo từ acid nicotinic có trong cơ thể và từ sự oxy hóa một phần Tryptophan có trong thức ăn.
Trong cơ thể, Nicotinamide được chuyển hóa thành Nicotinamide Adenin Dinucleotide (NAD) hoặc Nicotinamide Adenin Dinucleotide Phosphate (NADP) xúc tác phản ứng oxy hóa - khử, cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.
Dược lực:
Nicotinamide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa ở gan thành N - methylnicotinamide, các dẫn chất 2 - pyridone, 4 - pyridone và nicotinuric, bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi.
Tác dụng:
Nicotinamid trong cơ thể chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc chuyển hóa thành nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP) đóng vai trò sống còn trong chuyển hóa như một Co-enzym (các co-enzym này là phân tử vận chuyển hydro) xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp của tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.
Chỉ định:
Phòng ngừa và điều trị bệnh Pellagra.
Các rối loạn tiêu hóa và phối hợp thuốc điều trị rối loạn thần kinh.
Tăng lipid máu, tăng Cholesterol và phối hợp thuốc điều trị xơ vữa động mạch.
Chống chỉ định:
Không dùng cho người mẫn cảm với Vitamin PP (Nicotinamide) và thành phần của thuốc.
Không chỉ định trong một số bệnh: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
Thận trọng lúc dùng:
Thận trọng khi sử dụng Nicotinamide liều cao cho những trường hợp sau: Bệnh túi mật, tiền sử vàng da hoặc bệnh gan, bệnh đái tháo đường, bệnh gút, tiền sử loét dạ dày. 
Người lái xe, vận hành máy móc. 
Có thai và cho con bú:
Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú.
Tương tác thuốc:
Cần điều chỉnh liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin khi sử dụng đồng thời với Nicotinamide ở bệnh nhân bị tiểu đường. 
Không nên phối hợp với chất ức chế men khử HGM - CoA, Carbamazepine, các thuốc trị cao huyết áp, các thuốc có độc tính với gan. 
Tác dụng phụ:
Liều nhỏ Vitamin PP (Nicotinamide) thường không gây độc. 
Liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ, tuy nhiên sau sau khi ngừng thuốc sẽ hết.
- Thường gặp: buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. 
- Ít gặp: loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy, khô da, tăng sắc tố, vàng da, suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, tăng glucose huyết, tăng uric huyết, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, tim đập nhanh, ngất, chóng mặt, ... 
Hiếm gặp: lo lắng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ, …
Liều lượng và cách dùng:
Phòng bệnh: 50-200 mg/24h. 
Điều trị: 200-500 mg/24h (Đối với người lớn: uống 1 viên/lần, ngày 1 - 3 lần. Không quá 3 viên/ngày).
Quá liều:
Dùng liều cao điều trị bệnh Pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: buồn nôn, đỏ bừng mặt ở cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da... hoặc loét dạ dày tiến triển, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi hoặc khô da, tăng sắc tố, vàng da... Những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.
Khi quá liều xảy ra, chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Bảo quản:
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng.
Đóng gói
Vỉ 10 viên bao phim. Hộp 10 vỉ.
Chai 100 viên bao phim.

*** Lưu ý khi sử dụng Vitamin PP:
Với thuốc điều trị cao huyết áp:  Vitamin PP là thuốc gây giãn mạch có thể gây hiện tượng đỏ bừng mặt và hạ huyết áp. Vì vậy, tránh phối hợp vitamin PP với thuốc điều trị cao huyết áp vì có thể gây ra hạ huyết áp quá mức.
Với thuốc hạ đường huyết: Vitamin PP phân giải glycogen nên làm tăng đường huyết. Do đó người mắc bệnh đái tháo đường cần lưu ý điều chỉnh liều dùng khi phối hợp với Vitamin PP.
Nhóm thuốc statin (nhóm ức chế men khử HGM-CoA: như thuốc Simvastatin, Lovastatin...) khi kết hợp với vitamin PP có thể làm gia tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysic).
Nhóm thuốc kết hợp acid mật: (như thuốc Colestipol, Colesevelan, Cholestyramin…) Vitamin PP sẽ làm giảm tác dụng, nên cần lưu ý phải dùng cách xa với các thuốc này.
Nên tránh dùng chung với các thuốc gây độc tính ở gan: Vitamin PP với liều dùng >3g mỗi ngày ở người lớn sẽ gây độc tính trên gan. Nên tránh kết hợp Vitamin PP với các thuốc gây độc tính ở gan.
Nên tránh dùng chung với Carbamazepin (thuốc chống động kinh): Vitamin PP làm tăng nồng độ Carbamazepin, dẫn đến làm tăng độc tính cho cơ thể.
Nên tránh dùng chung với các thuốc chống đông máu (anticoagulants): nên tránh kết hợp, do Vitamin PP làm tăng tác dụng của thuốc, gia tăng nguy cơ gây chảy máu.
Nên tránh dùng chung với thuốc kháng sinh tetracyclin: nên tránh dùng đồng thời, do Vitamin PP làm giảm sự hấp thu và hiệu quả của thuốc.
Nên tránh dùng chung với thuốc Isoniazid (INH) là một thuốc điều trị bệnh lao, INH làm giảm acid nicotinic trong cơ thể. Do đó cần lưu ý bổ sung Vitamin PP bằng chế độ dinh dưỡng đầy đủ hoặc bằng thuốc trong quá trình điều trị lâu dài với INH.
Nên tránh dùng chung với người mắc bệnh gút: Vitamin PP ở liều cao làm giảm thải trừ acid uric. Vì vậy, cần phải thận trọng khi sử dụng liều cao Vitamin PP cho người có tiền sử mắc bệnh gút.

Tóm lại: Với thông tin thuốc trên hy vọng giúp ít cho bạn!

Friday, April 27, 2018

Vitamin E

Vitamin E




Thông tin cơ bản về Vitamin E


Nhóm Dược lý: Vitamin và Khoáng chất
Tên biệt dược: Vitamin E
Tên gốc: Alnphatocopherol
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Thành phần:
D-anphatocopheryl acetate 400UI.
Tá dược kèm theo cho đủ 1 viên: Gelatin, glycerin, nipasol M, nước tinh khiết.
Dược động học:
Vitamin E tan trong dầu, được hấp thu trong ruột cần nhũ hóa bởi acid dịch mật,  được phân bố vào các mô và dự trữ ở mô mỡ, được chuyển hóa ở gan rất ít, được tải trừ một ít qua nước tiểu, chủ yếu thải trừ chậm vào mật, Vitamin E qua sữa mẹ nhưng ít qua nhau thai.
Dược lực:
Vitamin E sử dụng làm chất chống oxy hóa thông qua các cơ chế: ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào; ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại như các sản phẩm peroxy hóa do chuyển hóa các acid béo chưa bão hòa; phản ứng với các gốc tự do (nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa), mà không tạo ra các gốc tự do khác trong quá trình đó.
Tác dụng:
Vitamin E có tác dụng hiệp đồng tăng hấp thu Vitamin A và Vitamin C qua ruột, bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên, đồng thời bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A.
Thiếu Vitamin E có thể có một số triệu chứng như: da dể bị tổn thương, hồng cầu dể vở, dể tổn thương cơ quan sinh dục, có thể gây vô sinh. Thiếu Vitamin E còn thấy biểu hiện thần kinh như: thất điều, rối loạn thần kinh, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, nhạy cảm về xúc giác.
Chỉ định:
Phòng ngừa thiếu Vitamin E.
Điều trị thiếu Vitamin E trong các trường hợp: chế độ ăn thiếu vitamin E, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ, trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhẹ cân khi đẻ; các bệnh cơ và thần kinh như giảm phản xạ, dáng đi bất thường, thoái hóa sợi trục thần kinh, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, liệt cơ mắt.
Chống oxy hóa kết hợp với vitamin C, vitamin A và selenium: ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại, phản ứng với các gốc tự do là các nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa.
Hổ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.
Chống chỉ định:
Không dùng cho người mẫn cảm với Vitamin E và thành phần của thuốc.
Thận trọng lúc dùng:
Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu Warfarin và tăng tác dụng ngăn kết tập tiểu cầu của thuốc Aspirin
Có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai thiếu hoặc thừa vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.
Sữa người có lượng vitamin E gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.
Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú khoảng 12 mg chỉ bổ ổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng Vitamin E cho nhu cầu hàng ngày.
Thời kỳ cho con bú: Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
Tương tác thuốc:
Vitamin E đối kháng với tác dụng của Vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu. Khi dủng thuốc cholestyramin sẽ làm giảm hấp thu Vitamin E.
Vitamin E làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, warfarin, aspirin.
Tác dụng phụ:
Vitamin E thường được dụng nạp tốt.
Liều cao trên 400UI/ngày trong thời gian dài có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu. 
Liều lượng và cách dùng:
Liều dùng 1 viên trong ngày. Không nên sử dụng kéo dài 2 hoặc 3 viên trong ngày.
Quá liều:
Quá liều Vitamin E có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng. Nặng hơn nữa là lợi bị viêm, thanh quản bị viêm dẫn đến khàn tiếng hoặc không nói được. Có nghiên cứu cho thấy sử dụng vitamin E lâu ngày có thể gây ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới (tỷ lệ khoảng 17%).
Bảo quản:
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.


Monday, April 23, 2018

Vitamin C
Vitamin C



Thông tin cơ bản về Vitamin C

Nhóm Dược lý: Vitamin và Khoáng chất
Tên biệt dược: Laroscorbin, Cetavit, Viatamin C, UPSA-C, CEELIN POP-ROCK, RUTIN-VITAMIN C, ….
Tên gốc: Acid ascosrbic
Dạng bào chế: Viên nén, Viên nang, Viên nén ngậm, Viên sủi, Dung dịch tiêm, ..
Thành phần:
Acid ascosrbic 100 mg, 200 mg, 500 mg, 1000 mg.
Tá dược kem theo tùy theo dạng bào chế :Đường trắng, Bột Cellulose, Povidon, Magnesi stearat, Talc, HPMC, Vàng Tartrazin, Đỏ Ponceau, Titan dioxyd.
Dược động học:
Nhu cầu Vitamin C hàng ngày khoảng từ 30 - 70 mg/ngày (Phụ nữ mang thai và cho con bú khoảng 50 - 70 mg/ngày). Nồng độ Vitamin C trong huyết tương khoảng 10 - 20 mcg/ml.
Vitamin C được hấp thu qua đường tiêu hóa dể dàng, Vitamin C được phân bố trong các mô của cơ thể, chiếm 25 % gắn kết với Protein huyết tương. Với liều cao hơn nhu cầu cơ thể (khoảng 200 mg/ngày) được đào thải qua đường niệu.
Dược lực: Vitamin  tan trong nước.
Tác dụng:
Tăng sức đề kháng của cơ thể: tăng tạo Interferon, giảm Stress, giảm nhạy cảm với Histamin.
Chống Oxy hóa: làm giảm phản ứng chuyển hóa, kết hợp với Vitami A, Vitamin E bảo vệ màng tế báo.
Tăng hấp thu sắt: là chất xúc tác chuyển hóa Fe3+ thành Fe2+ , hổ trợ điều trị bệnh thiếu máu thiếu sắt.
Tham gia tạo một số chất: Catecholamin, Colagen, mô liên kết xương, răng, .. làm bền mạch máu.
Chỉ định:
Trị các bệnh: thiếu vitamin C, bệnh Scorbut.
Tăng sức đề kháng cho cơ thể trong các bệnh nhiễm khuẩn.

Chống chỉ định:
Không dùng cho người mẫn cảm với vitamin C.
Không dùng liều cao Vitamin C cho người bị thiếu hụt G6DP, người bệnh sỏi thận, bệnh thalassemia, người tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận).
Thận trọng lúc dùng:
Dùng liều cao vitamin C trong khi mang thai dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh. Tăng oxalat niệu có thể xảy ra, liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc
Có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có các nghiên cứu cả trên súc vật và trên người mang thai và nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú: Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
Tương tác thuốc:
Không dùng đồng thời vitamin C với sắt nguyên tố, Aspirin, Fluphenazin, Vitamin B12. Vitamin C là chất khử mạnh nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa - khử.
Tác dụng phụ:
Có thể gây Shock phản vệ đối với thuốc tiêm do người bệnh dị ứng với thuốc hoặc các chất bảo quản chung với thuốc.
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và trạng thái buồn ngủ đã xảy ra.
Uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn có thể xảy ra tiêu chảy.
Liều lượng và cách dùng:
Nên dùng đừng uống, khi người bệnh không hấp thu hoặc khó khăn về đường uống có thể dùng đường tiêm
Theo hướng dẫn của thầy thuốc
Dự phòng thiếu Vitamin c cho người lớn và trẻ em: 25 – 75 mg/ngày
Điều trị: nên duy trì ít nhất 2 tuần
+ Trẻ em: 100 – 300mg/ngày.
+ Người lớn: 250 – 500 mg/ngày .
Quá liều:
Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.
Bảo quản:
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Sunday, April 22, 2018

Vitamin A

Vitamin A






Thông tin cơ bản về Vitamin A
Nhóm Dược lý:
Vitamin và Khoáng chất.
Tên biệt dược: 
Vitamin A, Thylrone, Vitamin A 5.000UI, ….
Tên gốc: 
Retinol acetate.
Dạng bào chế:
Dạng viên nang, Dung dịch tiêm, Gel nhỏ mắt, Kem bôi ngoài da, Thuốc nhỏ mắt, ….
Thành phần:
 Retinol acetate 5000 IU. 
Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose, màu Tartrazine, màu Sunset yellow, Colloidal silicon dioxide, Crospovidone, Talc, Microcrystallinecellulose, Tinh bột sắn. 
Dược động học:
Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, sự phát triển và duy trì của biểu mô.
Vitamin A hấp thu qua đường tiêu hóa và đường tiêm
Vitamin A gán kết với Protein huyết tương, chủ yếu là Alfa-Globulin, dự trữ ở gan và phân bố vào tổ chức cơ thể.
Thuốc được thải qua thận và mật.
Tác dụng:
Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng Vitamin A liều cao dài ngày hay khi uống phải một liều rất cao. Các triệu chứng đặc trưng: Chán ăn, tiêu chảy, chóng mặt, buồn ngủ…
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tác dụng trên mắt: Vitamin A đóng vai trò quan trọng tạo sắc tố võng mạc giúp mắt điều tiết nhìn trong bóng tối, thiếu Vitamin A gây bệnh quáng gà nếu không điều trị kịp thời sẽ rất dể bị mù lòa.
Tác dụng trên da và niêm mạc: có vai trò bảo vệ các tế bào biểu mô trụ. Thiếu Vitamin A làm giảm quá trình tiết nhày, biểu mô bị teo làm da trở nên khô, nứt nẻ, sần sùi, dể rụng tóc.
Tác dụng trên xương: Ở trẻ em Vitamin A tham gia vào quá trình phát triển xương, thiếu Vitamin A trẻ bị còi xương, chậm phát triển.
Trên hệ miện dịch: Vitamin A giúp tăng tổng hợp Protein tạo tế bào Lympho tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng, chống oxy hóa. Thiếu Vitamin A cơ thể dể bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, đường sinh dục, dể gây thiếu máu thiếu sắc và hổ trợ ngăn ngừa điều trị ung thư.
Chỉ định:
Dự phòng và điều trị các triệu chứng thiếu Vitamin A như bệnh khô mắt, quáng gà. 
Bổ sung cho người bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính thường hay thiếu hụt Vitamin A. 
Trẻ em chậm lớn, mắc các bệnh đường hô hấp.
Một số bệnh về da (loét trợt, trứng cá, vảy nến).
Chống chỉ định:
Người bệnh thừa Vitamin A.
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 
Thận trọng lúc dùng:
Thận trọng khi dùng chung các thuốc khác có chứa Vitamin A.
Vitamin A có trong sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú không dùng quá 1 viên/ngày. 
Có thai và cho con bú:
Tránh dùng Vitamin A hay các chế phẩm tổng hợp cùng loại như Isotretinoin với liều cao cho phụ nữ có thai vì Vitamin A liều cao (<10.000 IU/ngày hoặc 25.000IU/tuần) có khả năng gây quái thai. 
Tương tác thuốc:
Neomycin, Cholestyramine, Paraffin lỏng làm giảm hấp thu Vitamin A. 
Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ Vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. 
Các chế phẩm có chứa Vitamin A dùng đồng thời thì có thể dẫn đến tình trạng như dùng Vitamin A quá liều. Cần tránh dùng đồng thời hai loại thuốc có Vitamin A như tránh dùng Vitamin A liều cao. 
Tác dụng phụ:
Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng Vitamin A liều cao dài ngày hay khi uống phải một liều rất cao. Các triệu chứng đặc trưng: Chán ăn, tiêu chảy, chóng mặt, buồn ngủ… 
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 
Liều lượng và cách dùng:
Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc 
Liều đề nghị: 
Dự phòng thiếu Vitamin A: 
Người lớn và trẻ em > 8 tuổi: 1 viên/ngày. Uống 1 đợt 1– 2 tuần. 
Trẻ em < 8 tuổi: 1 viên/lần, tuần 3 lần. Uống 1 đợt 1– 2 tuần. 
Điều trị thiếu Vitamin A:
Người lớn và trẻ em > 8 tuổi: 3 viên/ngày.
Uống 1 đợt 1 - 2 tuần. 
Quá liều:
Ngộ độc cấp tính: Xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ. Uống Vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, tiêu chảy và …
Ngộ độc mạn tính: Dùng Vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc Vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ, phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng Vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm. 
Xử trí: Phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 
Bảo quản:
Để xa tầm tay trẻ em.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 Viên nang.

Tuesday, April 3, 2018

Vitamin D
Vitamin D

Vitamin D được chia ra thành 6 loại từ D2-D7. Các hợp chất quan trọng nhất trong nhóm này là Vitamin D3 (còn được gọi là Cholecalciferol) và Vitamin D2 (còn được gọi là Ergocalciferol). 
Tuy nhiên, cơ thể của con người chỉ tổng hợp loại chủ yếu đó là Vitamin D3 qua việc da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và bổ sung đầy đủ vitamin D3 cần thiết là cơ thể đã đáp ứng được 80-90% hàm lượng vitamin D.
Mặc dù có một số cuộc tranh luận, hầu hết các chuyên gia đều tin rằng dạng bổ sung vitamin D tốt nhất là Vitamin D3.
Người ta nghĩ rằng D3 là tự nhiên hơn và dễ dàng hơn cho cơ thể hấp thụ.
Ngoài ra, cơ thể không cho phép tập trung một lượng lớn D3 lưu thông trong máu như D2, vì vậy, Vitamin D3 được coi là an toàn hơn.

Thông tin cơ bản về Vitamin D


Nhóm dược lý: Khoáng chất và Vitamin
Tên khác: Cholecalciferol
Tên biệt dược: ………
Thành phần: Vitamin D3
Dược lực:
Chống còi xương, tăng sự hập thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.
Dược động học:
Hấp thu: Vitamin D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.
- Phân bố: thuốc liên kết với alfa-globulin huyết tương.
- Chuyển hóa: trong cơ thề, vitamin D3 cuyển hóa ở gan và thận tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.
- Thải trừ: chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19 - 48 giờ.
Tác dụng:
- Tham gia vào quá trình tạo xương: Vitamin D có vai trò rất quan trong trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hóa các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hóa sụn tăng trưởng. Vì vậy, Vitamin D rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.
- Điều hòa nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định.
- Ngoài ra, Viamin D còn tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào biểu mô. Có một vài ngiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bao biểu mô và tuyến Melanin, ung thư vú, …
Khi thiếu Vitamin D, ruột không hấp thu đủ Calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ Calci máu gây nên hậu quả trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thớp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương th7a dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu Vitamin D có thể sinh ra trẻ khuyết tật xương.
Chỉ định:
Còi xương, Chứng co giật do thiêu Calci, Bệnh nhuyễn xương.
Chống chỉ định:
Nhưng bệnh kèm theo hội chứng tăng Calci trong máu, tăng Calci trong nước tiểu, sỏi Calci, qua mẫn với Vitamin D, những bệnh nhân nằm bất động.
Thận trọng lúc dùng
- Tránh quá liều, đặc biệt ở trẻ em, không dùng quá 10 - 15 mg/năm.
- Trong những chỉ định liếu cao và kéo dài, phải thường xuyên theo dõi lượng Calci trong máu, nước tiểu để tránh trường hợp quá liều.
Phụ nữ thai mang thai và cho con bú: 
Không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ mang thai. Vitamin D3 đi vào sữa mẹ và do đó không được khuyến cáo cho các bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.
Tương tác thuốc:
- Không nên điều trị đồng thời Vitamin D với Cholestyramin hoặc Collestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu Vitamin d ở ruột.
- Dùng Vitamin D cùng với thuốc lợi tiểu Thiazid có thể dẫn đến tăng Calci huyết.
- Không nên dùng đồng thời Vitamin D với phenobarbital hoặc phenytoin vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroegocalciferol và 25-hydroxy-coleccalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa Vitamin D thành những chất không có hoạt chất.
- Không nên dùng đồng thời Vitamin D với Corticosteroid vì Corticosteroid cản trở tác dụng của Vitamin D.
- Không nên dùng đồng thời Vitamin D với các Glycosid trợ tim vì độc tín của Glycosid trợ tim tăng do tăng Calci huyết, dẫn đế loạn nhịp tim.
- Bạn nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi đang uống vitamin D3 vì rượu có thể làm giảm sự hấp thu của nó.
Tác dụng phụ
Khi dùng quá liều có thể gây tăng chứng Calci huyết, tăng Calci huyết, tăng Calci niệu, đau nhức xương khớp. Nêu dùng kéo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp.
Liều lượng và cách dùng:
* Đối với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể dùng thuốc bằng đường uống.
- Loãng xương và trên 50 tuổi, uống 800 đến 1000 IU mỗi ngày (20-25 mcg) một ngày vitamin D với canxi.
- Còi xương: Phòng bệnh còi xương pahi3 được tiến hành sớm và liên tục đến 5 tuổi. Mỗi 6 tháng dùng liều 5mg (200.00UI), liều dùng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu. Để điều trị bệnh còi xương chống lại vitamin D ở trẻ em, bác sĩ có thể cho bạn để cho con của bạn ở bất kỳ nơi nào từ 12.000 đến 500.000 IU (0.3 đến 12.5 mg mỗi ngày).
Từ sơ sinh - 6 tháng bé cần bổ sung 400 UI vitamin D mỗi ngày và nếu vượt quá 1000 UI mỗi ngày là quá liều.
Bé từ 6-12 tháng cũng cần bổ sung 400 UI vitamin D mỗi ngày và nếu lớn hơn 1500 UI mỗi ngày sẽ gây quá liều.
Bé từ 1-3 tuổi cần bố ung 600 UI vitamin D/ngày, cơ thể bé chỉ tiếp nhận được tối đa 2500 UI.
Quá liều:
- Triệu chứng lâm sàng: biếng ăn, khát nước, tiểu nhiều, táo bón, cao huyết áp.
- Triệu chứng lâm sàng: tăng Calci huyết, tăng Calci niệu, rối loạn quan trong các chứng năng thận.